giải lý 10 bài 25
Giải Lý lớp 10 Bài 25: Động năng Bài 1 (trang 136 SGK Vật Lý 10): Nêu định nghĩa và công thức của động năng Lời giải: Bài 8 (trang 136 SGK Vật Lý 10): Một vật khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng cả lực nằm ngang 5N, vật
Hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lý 10 Bài 25 Thực hành Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới hi vọng sẽ giúp các em hiểu bài nhanh hơn. ADSENSE Bài tập 1 trang 98 SGK Địa lý 10
Để học tốt Vật Lí lớp 10, dưới đây là các bài giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 10 Bài 25 : Động năng. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để theo dõi bài giải sbt Vật Lí lớp 10 tương ứng. Bài 25.1, 25.2, 25.3 trang 59 Sách bài tập Vật Lí 10: Một viên đạn đại bác khối lượng. Xem lời giải.
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu với các bạn đề kiểm tra giữa học kì 1 năm học 2020-2021 của trường THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội. Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm bao quát nội dung kiến thức chương 1 và chương 2 Vật lý lớp 12 kèm theo bảng đáp án ở cuối
Qua kia rèn luyện được tài năng giải bài tập đồng thời giúp ghi nhớ con kiến thức triết lý tốt hơn. * bài 1 trang 25 SGK vật dụng Lý 11: Viết bí quyết tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong một năng lượng điện trường đều. > Lời giải:
Site De Rencontre Americain Sans Inscription. Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập SGK, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Vật lý 10 Bài 25 Động năng ngắn gọn nhất, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Bài 25 Động năng Các bài SGK Bài 1 trang 136 SGK Vật Lý 10 Nêu định nghĩa và công thức của động năng Lời giải Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động, Công thức động năng Wđ = 1/2mv2 Bài 2 trang 136 SGK Vật Lý 10 Khi nào động năng của vật a. Biến thiên? b. tăng lên? c. giảm đi? Lời giải - Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương A > 0 thì động năng của vật tăng lên Wđ2 > Wđ1. - Ngược lại khi lực tác dụng lên vật sinh công âm A 0 B. Vận tốc của vật v >0 C. Các lực tác dụng lên vật sinh công dương D. Gia tốc của vật tăng Chọn đáp án đúng Lời giải Chọn C. Động năng của vật tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương. Công của các lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động năng của vật Với A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật Động năng của vật tăng → A12 > 0 → lực tác dụng lên vật sinh công dương Bài 5 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s2 . Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu? A. 0,45 m/s ; B. 1,0 m/s C. 1,4 m/s ; D. 4,4 m/s Lời giải Chọn D. Khối lượng của vật là Vận tốc của vật là Bài 6 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị nào sau đây? A. 2, J ; B. 2, J C. 2, J ; D. 3, J Lời giải Chọn B. Ta có v = 80 km/h = 200/9 m/s Áp dụng công thức tính động năng Bài 7 trang 136 SGK Vật Lý 10 Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45s. Lời giải Động năng của vận động viên là Bài 8 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một vật khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng cả lực nằm ngang 5N, vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy. Lời giải Gia tốc của vật thu được là a = F/m = 5/2 = m/s2 Vận tốc của vật khi đi được 10m là v thỏa mãn v2 - vo2 = 2as = A hay 1/2mv22 - 1/2mv12 = 1/2mv22 - 0 = Từ đó rút ra được Bộ câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì? A. Động lượng và động năng của vật không đổi. B. Động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần. C. Động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần. D. Động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi. Câu 2 Động năng của một vật là năng lượng vật có được A. Khi chuyển động. B. Do hợp lực tác dụng lên vật bằng không. C. Khi vật ở một độ cao xác định so với mặt đất... D. Khi gia tốc của vật bằng 0. Câu 3 Tìm câu sai. A. Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. B. Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công. C. Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng. D. Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì. Câu 4 Động năng Wđ của một vật có khối lượng m đang di chuyển với vận tốc v được xác định bằng công thức A. Wd=mv2. B. Wd=mv22. C. Wd=m2v2. D. Wd=mv2. Câu 5 Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi? A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động tròn đều. C. Chuyển động cong đều. D. Chuyển động biến đổi đều. Câu 6 Động năng không được tính bằng A. J. B. C. D. Câu 7 Có hai vật m1 và m2 cùng khối lượng 2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so với m2 có độ lớn bằng v, vận tốc cảu m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v. Kết luận nào sau đây là sai? A. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với m2 là mv2. B. Động năng của m2 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là mv2. C. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2mv2. D. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4mv2. Câu 8 Động năng của vật không đổi khi A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động với gia tốc không đổi. C. Chuyển động nhanh dần đều. D. Rơi tự do. Câu 9 Một chiếc xe khối lượng m có một động cơ P. Thời gian ngắn nhất để xe tăng tốc từ đứng yên đến vận tốc v bằng? A. mvP. B. Pmv. C. mv22P. D. mPmv2. Câu 10 Vật A và vật B có cùng khối lượng m, bay cùng vận tốc v. Biết vật A bay theo phương ngang, vật B bay theo phương thẳng đứng. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Động năng của vật A lớn hơn động năng của vật B. B. Động năng của vật B lớn hơn động năng của vật A. C. Hai vật có động năng bằng nhau. D. Động lượng của vật B lớn hơn động lượng của vật A. Câu 11 Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng? A. 459 kJ. B. 69 kJ. C. 900 kJ. D. 120 kJ. Câu 12 Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của xe là 200kJ. Xe có khối lượng bằng A. 1,5 tấn. B. 3 tấn. C. 1 tấn. D. 2 tấn. Câu 13 Một máy bay vận tải đang bay với vận tốc 180 km/h thì ném ra phía sau một thùng hàng khối lượng 10 kg với vận tốc 5 m/s đối với máy bay. Động năng của thùng hàng ngay khi ném đối với người đứng trên mặt đất là? A. 20250 J. B. 15125 J. C. 10125 J. D. 30250 J. Câu 14 Một vận động viên có khối lượng 50 kg, khi chạy với tốc độ v, vận động viên có động năng 225 J. Tốc độ của vận động viên bằng A. 5 m/s. B. 3 m/s. C. 6 m/s. D. 9 m/s. Câu 15 Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm vá. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng? A. 900 N. B. 200 N. C. 650 N. D. 400 N. Câu 16 Một ô tô tải và một ô tô con chuyển động cùng chiều trên đường, ô tô tải chuyển động trước, ô tô con chuyển động sau với cùng tốc độ. Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải A. Luôn dương. B. Bằng không. C. Luôn âm. D. Phụ thuộc vào khoảng cách hai xe. Câu 17 Bao lâu sau khi bắt đầu rơi tự do một vật có khối lượng 100 g có động năng bằng 1,5 J? Lấy g = 10 m/s2. A. √3 s. B. √2 s. C. 3 s. D. 2 s. Câu 18 Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng? A. 10 m. B. 20 m. C. 15 m. D. 5 m. Câu 19 Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng? A. 9 J. B. 7 J. C. 8 J. D. 6 J. Câu 20 Một búa máy khối lượng 900 kg rơi từ độ cao 2 m vào một cái cọc khối lường 100 kg. Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10 m/s2. Động năng của hệ búa + cọc sau va chạm là? A. 16200 J. B. 18000 J. C. 9000 J. D. 8100 J. Đáp án 1-B 2-A 3-A 4-B 5-D 6-D 7-D 8-A 9-C 10-C 11-A 12-C 13-C 14-B 15-D 16-B 17-A 18-D 19-D 20-A Lý thuyết trọng tâm 1. Động năng a Năng lượng Năng lượng là một đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh công của vật. + Năng lượng tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như cơ năng, nội năng, năng lượng điện trường, năng lượng từ trường... + Năng lượng có thể chuyển hoá qua lại từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. b Định nghĩa Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức Wđ = 1/ Trong đó m là khối lượng của vật kg v là vận tốc của vật m/s Wđ là động năng J c Tính chất - Chỉ phụ thuộc độ lớn vận tốc, không phụ thuộc hướng vận tốc. - Là đại lượng vô hướng, có giá trị dương. - Mang tính tương đối. d Đơn vị Đơn vị của động năng là jun J 2. Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng tức là vật thu thêm công hay vật sinh công âm. Ngược lại, khi lực tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng của vật giảm tức là vật sinh công dương. A = 1/ -1/2mv12 Trong đó 1/ là động năng lúc sau của vật. 1/2mv12 là động năng ban đầu của vật. A là công của các ngoại lực tác dụng vào vật. ►►Tải free hướng dẫn soạn vật lý 10 bài 25 Động năng file word, pdf tại đường link dưới đây Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn vật lý như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.
Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn soạn sách bài tập môn Vật Lí lớp 10 Bài 25 Động năng được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 59 Một viên đạn đại bác khối lượng 5 kg bay với vận tốc 900 m/s có động năng lớn hơn bao nhiêu lần động năng của một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 54 km/h ? A. 24 m/s. B. 10 m C. 1,39. D. 18. Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 59 Một xe nhỏ khối lượng 8 kg đang đứng yên trên mặt sàn phẳng ngang không ma sát. Khi bị một lực 9 N đẩy theo phương ngang, xe chạy được một quãng đường 4 m. Xác định vận tốc của xe ở cuối quãng đường này. A. 4 m/s. B. 3 m/s. C. 6 m/s. D. 8 m/s. Giải Bài sách bài tập Vật lý lớp 10 trang 59 Một ô tô đang chạy với vận tốc 30 km/h trên đoạn đường phẳng ngang thì hãm phanh. Khi đó ô tô tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài 4,0 m. Coi lực ma sát giữa lốp ô tô và mặt đường là không đổi. Nếu trước khi hãm phanh, ô tô đang chạy với vận tốc 90 km/h thì ô tô sẽ tiếp tục chạy thêm được quãng đường dài bao nhiêu sau khi hãm phanh ? A. 10 m. B. 42 m. C. 36 m. D. 20 m Lời giải Chọn đáp án D Hướng dẫn Viên đạn có động năng mv2/2 ; với m = 5kg; v = 900m/s Ô tô có động năng MV2/2, với M = 1000kg; V = 54km/h = 15m/s Vậy động năng viên đạn hơn động năng ô tô 18 lần Chọn đáp án B Hướng dẫn Độ biến thiên động năng Chọn đáp án C Hướng dẫn Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 59 Hai vật có khối lượng m1 và m2 với m1 = 2 m2 chuyển động trên hai đường thẳng nằm ngang song song với nhau, không ma sát, với các vận tốc v1 và v2. Động năng của các xe là Wd1 và Wd với Wd2 = 2Wd1. Hãy so sánh v1 và v2. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các trả lời sau đây A. v1 = v2. B. v1 = 2v2. C. v2 = 2v1. D. v2 = +-2v1. Lời giải Chọn đáp án D Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 60 Một vật nặng bắt đầu trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng 30o so với mặt phẳng ngang. Cho biết mặt phẳng nghiêng dài 10 m và có hệ số ma sát là 0,20. Lấy g =3 10 m/s2. Xác định vận tốc của vật khi nó trượt đến chân mặt phẳng nghiêng này. Lời giải Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng mv2/2 - mv02/2 = A = Fs Với v0 = 0 và F = Psinα - Fms = mgsinα - μcosα Từ đó suy ra Thay số, ta tìm được vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng Giải Bài sách bài tập Vật lý lớp 10 trang 60 Một viên đạn khối lượng 50 g đang bay ngang với vận tốc không đổi 200 m/s tới đâm xuyên vào một tấm gỗ. Xét hai trường hợp a Viên đạn chui sâu 4 cm vào tấm gỗ dày và nằm yên trong đó. Xác định lực cản trung bình của gỗ. b Viên đạn xuyên qua tấm gỗ chỉ dày 2 cm và bay ra ngoài. Xác định vận tốc của viên đạn khi nó vừa bay ra khỏi tấm gỗ. Coi lực cản trung bình của gỗ là không đổi. Lời giải Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng mv2/2 - mv02/2 = A = -Fcs Trong đó Fc là lực cản và s là độ xuyên sâu của viên đạn vào gỗ. a. Khi viên đạn xuyên vào và nằm trong tấm gỗ v = 0, ta tìm được lực cản của gỗ Fc = mv02/2s = = 25000N b. Khi viên đạn xuyên qua tấm gỗ dày s’ = 2 cm và bay ra ngoài, ta tìm được vận tốc của viên đạn khi vừa bay ra khỏi tấm gỗ với lực cản của gỗ Fc không đổi Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 60 Một vật khối lượng 100 g được ném từ độ cao 10 m xuống đất với vận tốc đầu là 6,0 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. a Xác định vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất. b Khi chạm đất, vật xuyên sâu vào đất 2 cm và nằm yên tại đó. Xác định lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật. Lời giải a. Vì vật rơi nhanh dần đều từ độ cao h = 10 m xuống đất với vận tốc đầu v0 = 6 m/s và gia tốc g = 9,8 m/s2, nên ta có v2 - v02 = 2gh Suy ra vận tốc ngay trước khi chạm đất bằng b. Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng mv2/2 - mv02/2 = A = -Fcs Thay v ≈ 15,2 m/s, v’ = 0, s = 2 cm, ta tìm được lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật Fc = mv2/2s = ≈ 578N Giải Bài SBT Vật lý lớp 10 trang 60 Một khẩu pháo khối lượng 10 tấn chứa viên đạn khối lượng 10 kg nằm trong nòng pháo. Lúc đầu, khẩu pháo đứng yên trên mặt đất phẳng ngang. Khi viên đạn được bắn ra với vận tốc đầu nòng 800 m/s, thì khẩu pháo bị giật lùi về phía sau. Bỏ qua ma sát với mặt đất. Xác định a Vận tốc giật của khẩu pháo ngay sau khi bắn. b Tỉ số động năng của khẩu pháo và của viên đạn ngay sau khi bắn. Lời giải a. Lúc đầu hệ vật đứng yên có động lượng p0 = 0. Ngay sau khi bắn, hệ vật có động lượng MV + mv = 0. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho chuyển động theo phương ngang của hệ vật ta có p = p0 ⇒ MV + mv = 0 suy ra MV = - mv hay V = -mv/M = = -0,8m/s b. Như vậy, sau khi bắn, động lượng MV của khẩu pháo ngược hướng với động lượng mv của viên đạn và có độ lớn bằng nhau MV = mv. Do đó, tỉ số động năng của khẩu pháo và viên đạn bằng MV2/2 mv2/2 = V/ v = 0,8/800 = 1/1000 Giải Bài sách bài tập Vật lý lớp 10 trang 60 Một vật khối lượng 50 kg treo ở đầu một sợi dây cáp của cần cẩu. Lúc đầu, vật đứng yên. Sau đó thả dây cho vật dịch chuyển từ từ xuống phía dưới một đoạn 20 m với gia tốc không đổi 2,5 m/s2. Lấy g = 9,8 m/s2. Xác định a Công thực hiện bởi lực căng của sợi dây cáp. b Công thực hiện bởi trọng lực tác dụng lên vật. c Động năng của vật ở cuối đoạn dịch chuyển. Lời giải Vật chịu tác dụng của hai lực lực căng T→ của sợi dây cáp hướng thẳng đứng lên phía trên, trọng lực P→ hướng thẳng đứng xuống phía dưới. Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương. a. Áp dụng định luật II Niu-tơn đối với chuyển động của vật ma = P - T = mg - T suy ra lực căng của sợi dây cáp T = mg - a. Do đó, công thực hiện bởi lực căng A1 = -Ts = -msg - a = - 2,5 = -7,3 kJ thực hiện bởi trọng lực tác dụng lên vật A2 = Ps = mgs = = 9,8 kJ c. Áp dụng công thức về độ biến thiên động năng Thay v0 = 0 và A = A1 + A2 , ta tìm được động năng của vật ở cuối đoạn dịch chuyển mv2/2 = A1 + A2 = -7,3 + 9,8 = 2,5kJ Giải sách bài tập Vật lý lớp 10 Bài trang 61 Một quả cầu A khối lượng 2 kg chuyển động trên máng thẳng ngang không ma sát với vận tốc 3 m/s và tới va chạm vào quả cầu B khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng'chiều với quả cầu A trên cùng một máng ngang. Xác định độ lớn của vận tốc và chiều chuyển động của hai quả cầu sau khi va chạm. Cho biết sự va chạm giữa hai quả cầu A và B có tính chất hoàn toàn đàn hồi, tức là sau khi va chạm thì các quả cầu này chuyển động tách rời khỏi nhau, đồng thời tổng động năng của chúng trước và sau va chạm được bảo toàn không thay đổi. Lời giải Chọn chiều chuyển động ban đầu của quả cầu A là chiều dương. Hệ vật gồm hai quả cầu A và B. Gọi v1, v2 và v1’, v2’ là vận tốc của hai quả cầu trước và sau khi va chạm. Vì hệ vật chuyển động không ma sát và ngoại lực tác dụng lên hệ vật gồm trọng lực và phản lực của máng ngang đều cân bằng nhau theo phương thẳng đứng, nên tổng động lượng của hệ vật theo phương ngang được bảo toàn viết theo trị đại số m1v1’ + m2v2’ = m1v1 + m2v2 + = + = 9 Hay v1’ + 1, = 4,5 ⇒ v'2 = 3 - 2v'1/3 1 Đồng thời, tổng động năng của hệ vật cũng bảo toàn, nên ta có m1v'12/2 + m2v'22/2 = m1v12/2 + m2v22/2 2v'12/2 + 3v'22/2 = + Hay v'12 + 1,5v'22 = 10,5 ⇒ v'22 = 7 - 2v'12/3 2 Giải hệ phương trình 1, 2, ta tìm được v1’ = 0,6 m/s; v2’ = 2,6 m/s Chú ý Loại bỏ cặp nghiệm v1’ = 3 m/s, v2’ = 1 m/s, vì không thỏa mãn điều kiện v2’ > v2 = 1 ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải sách bài tập Vật Lí Bài 25 Động năng lớp 10, chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất.
Câu 1 Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì? A. Động lượng và động năng của vật không đổi. B. Động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần. C. Động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần. D. Động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi. Câu 2 Động năng của một vật là năng lượng vật có được A. Khi chuyển động. B. Do hợp lực tác dụng lên vật bằng không. C. Khi vật ở một độ cao xác định so với mặt đất... D. Khi gia tốc của vật bằng 0. Câu 3 Tìm câu sai. A. Động lượng và động năng có cùng đơn vị vì chúng đều phụ thuộc khối lượng và vận tốc của vật. B. Động năng là một dạng năng lượng cơ học có quan hệ chặt chẽ với công. C. Khi ngoại lực tác dụng lên vật và sinh công dương thì động năng của vật tăng. D. Định lí động năng đúng trong mọi trường hợp lực tác dụng bất kì và đường đi bất kì. Câu 4 Động năng Wđ của một vật có khối lượng m đang di chuyển với vận tốc v được xác định bằng công thức A. $W_{d} = \frac{mv}{2}$. B. $W_{d} = \frac{mv^{2}}{2}$. C. $W_{d} = \frac{m^{2}v}{2}$. D. $W_{d} = mv^{2}$. Câu 5 Tìm câu sai. Động năng của một vật không đổi khi? A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động tròn đều. C. Chuyển động cong đều. D. Chuyển động biến đổi đều. Câu 6 Động năng không được tính bằng A. J. B. C. $ D. $ Câu 7 Có hai vật m1 và m2 cùng khối lượng 2m, chuyển động thẳng đều cùng chiều, vận tốc m1 so với m2 có độ lớn bằng v, vận tốc cảu m2 so với người quan sát đứng yên trên mặt đất cũng có độ lớn bằng v. Kết luận nào sau đây là sai? A. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với m2 là mv2. B. Động năng của m2 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là mv2. C. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 2mv2. D. Động năng của m1 trong hệ quy chiều gắn với người quan sát là 4mv2. Câu 8 Động năng của vật không đổi khi A. Chuyển động thẳng đều. B. Chuyển động với gia tốc không đổi. C. Chuyển động nhanh dần đều. D. Rơi tự do. Câu 9 Một chiếc xe khối lượng m có một động cơ P. Thời gian ngắn nhất để xe tăng tốc từ đứng yên đến vận tốc v bằng? A. $\frac{mv}{P}$. B. $\frac{P}{mv}$. C. $\frac{mv^{2}}{2P}$. D. $\frac{mP}{mv^{2}}$. Câu 10 Vật A và vật B có cùng khối lượng m, bay cùng vận tốc v. Biết vật A bay theo phương ngang, vật B bay theo phương thẳng đứng. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Động năng của vật A lớn hơn động năng của vật B. B. Động năng của vật B lớn hơn động năng của vật A. C. Hai vật có động năng bằng nhau. D. Động lượng của vật B lớn hơn động lượng của vật A. Câu 11 Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng? A. 459 kJ. B. 69 kJ. C. 900 kJ. D. 120 kJ. Câu 12 Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của xe là 200kJ. Xe có khối lượng bằng A. 1,5 tấn. B. 3 tấn. C. 1 tấn. D. 2 tấn. Câu 13 Một máy bay vận tải đang bay với vận tốc 180 km/h thì ném ra phía sau một thùng hàng khối lượng 10 kg với vận tốc 5 m/s đối với máy bay. Động năng của thùng hàng ngay khi ném đối với người đứng trên mặt đất là? A. 20250 J. B. 15125 J. C. 10125 J. D. 30250 J. Câu 14 Một vận động viên có khối lượng 50 kg, khi chạy với tốc độ v, vận động viên có động năng 225 J. Tốc độ của vận động viên bằng A. 5 m/s. B. 3 m/s. C. 6 m/s. D. 9 m/s. Câu 15 Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay ngang với vận tốc 25 m/s thì xuyên vào một tấm ván mỏng dày 5 cm theo phương vuông góc với tấm vá. Ngay sau khi ra khỏi tấm ván vận tốc của viên đạn bằng 15 m/s. Độ lớn của lực cản trung bình tấm ván tác dụng lên viên đạn bằng? A. 900 N. B. 200 N. C. 650 N. D. 400 N. Câu 16 Một ô tô tải và một ô tô con chuyển động cùng chiều trên đường, ô tô tải chuyển động trước, ô tô con chuyển động sau với cùng tốc độ. Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải A. Luôn dương. B. Bằng không. C. Luôn âm. D. Phụ thuộc vào khoảng cách hai xe. Câu 17 Bao lâu sau khi bắt đầu rơi tự do một vật có khối lượng 100 g có động năng bằng 1,5 J? Lấy g = 10 m/s2. A. √3 s. B. √2 s. C. 3 s. D. 2 s. Câu 18 Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Cho g = 10 m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng? A. 10 m. B. 20 m. C. 15 m. D. 5 m. Câu 19 Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng? A. 9 J. B. 7 J. C. 8 J. D. 6 J. Câu 20 Một búa máy khối lượng 900 kg rơi từ độ cao 2 m vào một cái cọc khối lường 100 kg. Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10 m/s2. Động năng của hệ búa + cọc sau va chạm là? A. 16200 J. B. 18000 J. C. 9000 J. D. 8100 J.
Giải Lý lớp 10 Bài 25 Động năng Bài 1 trang 136 SGK Vật Lý 10 Nêu định nghĩa và công thức của động năng Lời giải Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động, Bài 2 trang 136 SGK Vật Lý 10 Khi nào động năng của vật a. Biến thiên? b. tăng lên? c. giảm đi? Lời giải – Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương A > 0 thì động năng của vật tăng lên Wđ2 > Wđ1. – Ngược lại khi lực tác dụng lên vật sinh công âm A 0 B. Vận tốc của vật v >0 C. Các lực tác dụng lên vật sinh công dương D. Gia tốc của vật tăng Chọn đáp án đúng Lời giải Chọn C. Bài 5 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu? A. 0,45 m/s ; B. 1,0 m/s C. 1,4 m/s ; D. 4,4 m/s Lời giải – Chọn D – Giải thích Tính m Bài 6 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị nào sau đây? A. 2, J ; B. 2, J C. 2, J ; D. 3, J Lời giải – Chọn B. – Áp dụng công thức tính động năng Bài 7 trang 136 SGK Vật Lý 10 Tính động băng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45s. Lời giải Bài 8 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một vật khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng cả lực nằm ngang 5N, vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy. Lời giải Gọi v2 là vận tốc cuối, v1 là vận tốc ban đầu Từ công thức Vậy vận tốc cuối chuyển dời của vật là 7,1 m/s
Bài tập Vật lý 10 trang 136 xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 bài 25 Động năng để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp tài liệu kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh lớp 10 nắm chắc hơn kiến thức bài 25 trang 136 SGK. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây bài tập Vật lý 10 bài 21 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố địnhGiải bài tập Vật lý 10 bài 22 Ngẫu lựcGiải bài tập Vật lý 10 bài 23 Động lượng. Định luật bảo toàn động lượngGiải bài tập Vật lý 10 bài 24 Công và Công suấtGiải bài tập Vật lý 10 bài 26 Thế năngGiải bài tập Vật lý 10 bài 25 Động năngBài 1 trang 136 SGK Vật Lý 10Nêu định nghĩa và công thức của động năngLời giảiĐộng năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động,công thức động năng Bài 2 trang 136 SGK Vật Lý 10Khi nào động năng của vậta. Biến thiên?b. Tăng lên?c. Giảm đi?Lời giải- Khi lực tác dụng lên vật sinh công dương A > 0 thì động năng của vật tăng lên Wđ2 > Wđ1.- Ngược lại khi lực tác dụng lên vật sinh công âm A 0B. Vận tốc của vật v >0C. Các lực tác dụng lên vật sinh công dươngD. Gia tốc của vật tăngChọn đáp án đúngLời giảiChọn 5 trang 136 SGK Vật Lý 10Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 1,0 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng bao nhiêu?A. 0,45 m/s;B. 1,0 m/sC. 1,4 m/s;D. 4,4 m/sLời giải- Chọn D- Giải thíchTính mBài 6 trang 136 SGK Vật Lý 10Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị nào sau đây?A. 2, J;B. 2, JC. 2, J;D. 3, JLời giải- Chọn dụng công thức tính động năngBài 7 trang 136 SGK Vật Lý 10Tính động băng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian giảiBài 8 trang 136 SGK Vật Lý 10 Một vật khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng cả lực nằm ngang 5N, vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời giảiGọi v2 là vận tốc cuối, v1 là vận tốc ban đầuTừ công thứcVậy vận tốc cuối chuyển dời của vật là 7,1 m/ vừa gửi tới bạn đọc bài viết Giải bài tập Vật lý 10 bài 25 Động năng. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được lời giải của các bài tập trong sách giáo khoa môn Vật lý lớp 10 bài 25 về Động Năng. Hi vọng qua bài viết bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 10 nhé. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời bạn đọc cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Toán lớp 10, Hóa học lớp 10...
giải lý 10 bài 25